Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc Montiget 4mg

Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc Montiget 4mg mời bạn tham khảo:

montiget_10mg

Dược chất chính: Montelukast

CHỈ ĐỊNH

Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn. Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi). Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien (LTRAs).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào trong thuốc.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Montelukast là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén nhai, thuốc dạng hạt nhỏ. Thuốc này thường được dùng 1 lần/ ngày. Khi montelukast được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn, nó thường được dùng vào buổi tối. Khi montelukast được sử dụng để điều trị khó thở trong tập thể dục, nó thường được dùng trước khi tập thể dục ít nhất 2 giờ. Nếu bạn đang dùng montelukast thường xuyên mỗi ngày thì không cần dùng một liều trước khi tập thể dục. Khi montelukast được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng, nó có thể được dùng ở bất kỳ thời gian nào trong ngày. Hãy dùng montelukast vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn này là nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ vấn đề gì bạn không hiểu. Không uống nhiều hơn hoặc ít hơn thuốc so với quy định của bác sĩ. Montelukast đupwjc sử dụng để ngăn chặn cuộc tấn công của hen suyễn chứ không làm giảm cuộc tấn công khi chúng đã bắt đầu. Tiếp tục dùng montelukast ngay cả khi bạn cảm thấy tốt, không ngừng sử dụng thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn.

TÁC DỤNG PHỤ

Montelukast có thể gây tác dụng phụ như: đau đầu, chóng mặt, ợ nóng, đau dạ dày, mệt mỏi.

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn. Nếu bạn gặp các triệu chứng sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: khó thở hoặc nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân, khàn tiếng, ngứa, phát ban, nổi mề đay, sốt, triệu chứng giống cúm, tê ở cánh tay hoặc cẳng chân, đau và sưng ở các xoang.

LƯU Ý

Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn gặp bất kì trình trạng y tế nào, đặc biệt là các tình trạng sau:

  • bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú
  • bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo đơn hăặc không theo đơn thuốc, thuốc thảo dược, hoặc chế độ ăn uống đặc biệt
  • bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác
  • bạn có vấn đề về gan, bạn đang sử dụng rượu
  • bạn có tiền sử các vấn đề về tâm thần, thần kinh
  • bạn sử dụng corticosteroid (prednisone)
  • bạn không dung nạp được lactose

QUÁ LIỀU

Trong trường hợp quá liều hãy gọi cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, hãy gọi ngay trung tâm cấp cứu 115. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn, bồn chồn hay kích động.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ. Không dùng quá 1 liều trong vòng 24 giờ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

Tiếp tục chế độ ăn uống của bạn trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.

TƯƠNG TÁC

Thuốc này có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Google+Facebook