Công dụng và cách dùng thuốc Naphacogyl

Thuốc  Naphacogyl là sản phẩm của cổ phần dược phẩm Nam Hà- được thành lập từ năm 1960 tại Đức, qua hơn 56 năm phát triển và đã đạt tiêu chuẩn GMP, được Bộ Y Tế công nhận GMP – GLP – GSP  WHO và tổ chức AFAQ (Pháp ) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Thuốc  Naphacogyl có tác dụng trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyếng mang tai, viêm dưới hàm,  đây là sản phẩm được sử dụng phổ biến và cũng được bán rộng rãi trên các nhà thuốc trong cả nước. Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số thông tin về thuốc, Công dụng và cách dùng thuốc Naphacogyl. Những thông tin này được trích dẫn từ website chính thức của cổ phần dược phẩm Nam Hà.

Thành phần thuốc Naphacogyl

Acetyl Spiramycin                           100mg

Tương đương                         100.000IU

Metronidazol                                    125 mg

Tá dược vừa đủ                                 1 viên

Tá dược gồm: Lactose, Avicel, DST, Gelatin, Glycerin, Aerosil, Magnesium stearate, Eratab, Eudragit E100, Talcum, Titan dioxyd, Đỏ Erythrosin lake, Sunset yellow lake, Nước tinh khiết.

naphacogyl

Chỉ định thuốc Naphacogyl

–      Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyếng mang tai, viêm dưới hàm.

–      Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu

Chống chỉ định thuốc Naphacogyl

–      Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin

–      Phụ nữ đang cho con bú

Tác dụng không mong muốn thuốc Naphacogyl

Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài làm tăng tác dụng có hại. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra là:

–      Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

–      Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.

–      Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc

–      Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động, nước tiểu sẫm mầu.


Tương tác thuốc thuốc Naphacogyl

–      Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

–      Thuốc có chứa Metronidazol:

+ Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

+ Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

+ Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.

+ Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.

+ Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.

+ Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).


Thận trọng khi dùng thuốc Naphacogyl

–      Cần thận trọng khi dùng cho người bênh có nghi ngơ loét dạ dầy, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.

–      Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột  chậm.

–      Không uống thuốc khi nằm.

Liều dùng, cách dùng thuốc Naphacogyl

–      Người lớn:     4-6 viên/ ngày, chia 2 lần. Uống vào bữa ăn

–      Trẻ em 5-10 tuổi:     Uống 2 viên/ngày

–      Trẻ em 10-15 tuổi:   Uống 3 viên/ngày

Quá liều:

–      Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

–      Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Dạng bào chế: Viên nén bao film.

Quy cách đóng gói: Hôp 2 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng nếu thấy thuốc có hiện tượng bạc mầu, hỏng hoặc có những dấu hiệu khác lạ và báo ngay cho nhà sản xuất biết.

Bảo quản: Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ từ 15 – 300C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Những thông tin về Công dụng và cách dùng thuốc Naphacogyl chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này, việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ và người có chuyên môn. Nếu tự ý áp dụng những thông tin này, chúng tôi không chịu trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra.

Nguồn: namhapharma.com

Google+Facebook