Thông tin thuốc thuốc Bactevo

Thông tin thuốc thuốc Bactevo sau đây:

bactevo-200x150

  • Bactevo 500 mg
  • Levofloxacin
  • Roussel Vietnam
BACTEVO 500 mg
Roussel Vietnam

Viên nén bao phim 500 mg : hộp 1 vỉ x 10 viên
Thành phần

Cho 1 viên
Levofloxacin 500 mg

ĐẶC ĐIỂM BÀO CHẾ
– Bactevo 500mg ức chế men DNA gyrase và topoisomerase IV, ngăn cản sự sao chép, phiên mã và tu sửa ADN khiến cho vi khuẩn không sinh sản được. Bactevo 500mg có phổ kháng khuẩn rộng tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn các fluoroquinolone khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin).
– Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể nhưng kém vào dịch não tủy. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 30-40%. Thời gian bán hủy từ 6-8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Chỉ định
Bactevo 500mg được chỉ định điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin:
– Viêm xoang cấp
– Đợt cấp viêm phế quản mãn
– Viêm phổi cộng đồng
– Viêm tuyến tiền liệt
– Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Chống chỉ định
– Tiền sử quá mẫn với levofloxacin, các quinolone khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh động kinh
– Tiền sử đau gân cơ do sử dụng một fluoroquinolone
– Phụ nữ có thai và cho con bú
– Thiếu hụt G6PD
– Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Thận trọng lúc dùng
Mặc dù levofloxacin dễ tan hơn các quinolone khác, luôn uống thuốc với nhiều nước để tránh tập trung nồng độ thuốc cao trong nước tiểu.
Cần theo dõi cẩn thận các diễn biến lâm sàng ở bệnh nhân suy thận, ở người già.
Sử dụng thuốc cẩn trọng nếu bệnh nhân có tiền sử co giật, nhược cơ, nhịp tim chậm, thiếu máu cơ tim cấp.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau điều trị.
Giám sát đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường sử dụng thuốc này đồng thời với một thuốc hạ đường huyết hoặc insulin.
Ngưng dùng thuốc nếu nghi viêm đại tràng giả mạc, viêm gân, đứt gân.
Tránh sử dụng trên người bệnh có khoảng cách QT kéo dài, hạ kali máu, đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp tim.
Lái xe và vận hành máy móc: Trong suốt thời gian điều trị, tạm ngưng công việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Không được dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và khi cho con bú.
Tương tác thuốc
– Các ion đa hóa trị làm giảm hấp thu thuốc vào máu, do vậy phải uống thuốc kháng acid, sucralfat, didanosin hai giờ trước hoặc sau khi dùng levofloxacin.
– Dùng thuốc kháng viêm không steroid với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương.
– Mặc dù một số nghiên cứu không thấy có tương tác với theophyllin, nhưng vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophyllin khi dùng chung với levofloxacin.
– Cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời levofloxacin với warfarin.
– Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết khi dùng chung với thuốc hạ đường huyết.
– Thận trọng khi dùng chung với các thuốc ảnh hưởng sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidin.
Tác dụng ngoại ý
– Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, tăng men gan, mất ngủ, đau đầu
– Ít gặp: hoa mắt, căng thẳng, lo lắng, đau bụng, đầy hơi, nôn, táo bón, tăng bilirubin huyết, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa, phát ban…
– Hiếm gặp: tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp, viêm đại tràng giả mạc, khô miệng, viêm dạ dày, đau khớp, yếu cơ, viêm tủy xương, viêm gân gót chân, co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, Lyelle…
Liều lượng và cách dùng
Thuốc uống. Chỉ dùng cho người lớn.
– Viêm xoang cấp: 500mg x 1 lần/ngày, uống 10-14 ngày.
– Đợt cấp viêm phế quản mãn: 500mg x 1 lần/ngày, uống 7-10 ngày.
– Viêm phổi cộng đồng: 500mg x 1-2 lần/ngày, uống 7-14 ngày.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 250mg x 1 lần/ngày hoặc 500mg x 1-2 lần/ngày, uống 7-14 ngày
– Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng: 250mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày
– Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 250mg x 1 lần/ngày, uống 7-10 ngày.
– Viêm tuyến tiền liệt: 500mg x 1 lần/ngày, uống 28 ngày
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine ≤ 50ml/phút).
Quá liều
– Các triệu chứng quá liều: lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác, co giật, buồn nôn, ăn mòn niêm mạc, kéo dài khoảng cách QT…
– Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Xử trí bằng cách loại thuốc khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ. Theo dõi điện tâm đồ. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả.
Bảo quản
Dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Google+Facebook