Những điều cần biết về bệnh viêm mô tế bào

Bệnh viêm mô tế bào là bệnh về nhiễm trùng về da thường gặp ở phụ nữ do vi khuẩn xâm nhập vào mô mềm gây ra. Viêm mô tế bào thường gây cho bệnh nhân có triệu chứng đau rát, viêm tấy đỏ, phù nề ở vùng da bị tổn thương, đặc biệt nó có tính chất lan tỏa khắp vùng da đó. Dưới đây là bài Những điều cần biết về bệnh viêm mô tế bào.

Trong hầu hết các trường hợp, cẳng chân là vị trí thường gặp nhất. Nhiễm trùng cũng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, bao gồm cả mặt. Viêm mô tế bào thường ảnh hưởng đến bề mặt nông của da, tuy nhiên nó cũng có thể gây viêm ở vùng mô sâu dưới da. Thậm chí, viêm mô tế bào cũng có thể lan tỏa đến hạch bạch huyết và vào máu.

Nếu không được điều trị, bệnh sẽ lây lan sang các vùng khác của cơ thể và gây nguy hiểm đến tính mạng. Do vậy, hãy đi khám ngay trong trường hợp bạn xuất hiện các triệu chứng của bệnh viêm mô tế bào.

viem-da-te-bao-1

Triệu chứng của viêm mô tế bào

  • Đau và cảm giác khó chịu trên vùng da bị nhiễm trùng
  • Da sưng đỏ và viêm
  • Ban đỏ hoặc vết loét trên da lan nhanh
  • Nóng tại vùng da bị viêm
  • Chảy dịch hoặc rỉ dịch màu vàng trong hoặc mủ ra từ bên trong da; có thể xuất hiện vết rộp lớn.
  • Sốt

Bài viết giới thiệu sản phẩm phù hợp:

–> Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc vimotram

Trong trường hợp nặng, người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng:

  • Ớn lạnh
  • Mệt mỏi
  • Hoa mắt
  • Mê sảng
  • Đau cơ
  • Da ấm nóng
  • Vã mồ hôi

Các triệu chứng cho thấy bệnh viêm mô tế bào đang lan tỏa:

  • Buồn ngủ
  • Hôn mê
  • Các vết phồng rộp trên da
  • Xuất hiện vết lằn đỏ

Bạn nên liên lạc với bác sỹ ngay nếu gặp phải các triệu chứng nêu trên.

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

Viêm mô tế bào xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào vùng da bị tổn thương hoặc da bình thường và bắt đầu lan tràn bên dưới da và vào mô mềm gây ra nhiễm trùng và viêm. Tác nhân gây bệnh chủ yếu là các chủng vi khuẩn Staphylococcus Streptococcus. Các tổn thương trên da như vết cắt, vết côn trùng cắn, hay vết phẫu thuật là các vị trí dễ bị viêm. Một số yếu tố nguy cơ cũng làm tăng khả năng mắc chứng viêm mô tế bào như:

  • Hệ miễn dịch yếu
  • Mắc một số bệnh về da gây rách và tổn thương da như eczema và nấm bàn chân
  • Sử dụng một số thuốc tiêm tĩnh mạch
  • Mắc bệnh tiểu đường
  • Đã có tiền sử mắc chứng viêm mô tế bào
viem-da-te-bao-2

Chẩn đoán bệnh viêm mô tế bào

Việc chẩn đoán viêm mô tế bào chủ yếu dựa vào quan sát các triệu chứng bên ngoài da. Ngoài ra, bác sỹ cũng có thể tiến hành một số xét nghiệm để xác định được mức độ nghiêm trọng của bệnh:

  • Tình trạng sưng trên da
  • Khu vực da bị sưng đỏ và nóng rát
  • Tình trạng sưng hạch bạch huyết

Trong một số trường hợp cần phải xét nghiệm máu hoặc nuôi cấy dịch từ vết thương để tìm vi khuẩn gây bệnh.

Điều trị viêm mô tế bào

Bác sỹ thường kê một liệu trình điều trị kháng sinh đường uống trong khoảng từ 10 ngày – 21 ngày. Độ dài của đợt điều trị bằng kháng sinh phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh. Ngay cả khi sau vài ngày điều trị, các triệu chứng đã được cải thiện nhưng bạn vẫn cần phải sử dụng hết kháng sinh đã được kê cho một đợt điều trị. Trong thời gian dùng thuốc, cần chú ý theo dõi xem các triệu chứng có được cải thiện hay không.

Trong một số trường hợp, bệnh nhân sẽ cần phải sử dụng các thuốc giảm đau. Bạn nên nghỉ ngơi cho tới khi bệnh có tiến triển. Khi nằm nghỉ, cần lưu ý nâng phần chi bị nhiễm trùng cao hơn tim để giảm sưng.

Hãy liên hệ với bác sỹ ngay lập tức nếu bạn không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị trong vòng 3 ngày sau khi dùng kháng sinh, hoặc nếu các triệu chứng trở nên nặng hơn hoặc trong trường hợp bị sốt.

Bệnh viêm mô tế bào thường hết đi trong vòng từ 7-10 ngày sau khi bắt đầu điều trị kháng sinh. Trường hợp bạn bị viêm nặng, việc điều trị có thể cần kéo dài hơn. Điều này chủ yếu gặp phải nếu bạn mắc một bệnh mãn tính hoặc có vấn đề về hệ miễn dịch.

Những người đã mắc sẵn một số bệnh hoặc mang những yếu tố nguy cơ có thể cần điều trị nội trú trong bệnh viện để được theo dõi. Bác sỹ thường khuyên điều trị nội trú trong trường hợp:

  • Bị sốt cao
  • Bị cao huyết áp
  • Bị nhiễm trùng mà không được cải thiện khi dùng kháng sinh
  • Hệ miễn dịch suy yếu do mắc một số bệnh khác
  • Cần dùng kháng sinh đường tĩnh mạch khi kháng sinh đường uống không hiệu quả
viem-da-te-bao-3

Các biến chứng có thể gặp của viêm mô tế bào

Đôi khi, viêm mô tế bào có thể lây lan toàn cơ thể, xâm nhập vào các hạch bạch huyết và máu. Trong một số ít trường hợp, nó có thể đi vào các mô sâu hơn. Các biến chứng có thể gặp bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Nhiễm trùng tại xương
  • Viêm mạch bạch huyết
  • Hoại tử mô

Phòng bệnh viêm mô tế bào

Khi da bạn có vết thương hở, hãy làm sạch vết thương và bôi thuốc mỡ chứa kháng sinh đều đặn. Băng vết thương lại bằng băng gạc vô trùng và thay băng hàng ngày cho tới khi vết thương liền sẹo. Hãy theo dõi vết thương nếu có xuất hiện các vết đỏ xung quanh, vết thương tiết dịch mủ hay gây đau. Đây là dấu hiệu cho thấy vết thương đã bị nhiễm trùng. Những đối tượng đã mắc sẵn một số bệnh khiến họ có nguy cơ cao mắc bệnh viêm mô tế bào nên hết sức thận trọng và lưu ý:

  • Giữ ẩm cho da để phòng ngừa nứt nẻ
  • Điều trị khỏi dứt điểm những nhiễm trùng nông trên da như bệnh nấm da chân
  • Đeo các thiết bị bảo vệ khi làm việc và chơi thể thao
  • Kiểm tra chân hàng ngày để phát hiện sớm những chấn thương và nhiễm trùng

Bài trên nói về Những điều cần biết về bệnh viêm mô tế bào, hy vọng bài viết cung cấp thông tin hữu ích đến với bạn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Theo healthline
Xem thêm:
Google+Facebook