Những điều cần biết về bệnh loãng xương

Loãng xương, có nghĩa là “xương xốp” xương trở nên yếu và dễ gãy – giòn hoặc thậm chí động tác nhẹ như cúi xuống hay ho có thể gây ra gãy xương. Không bao giờ là quá muộn hoặc quá sớm để làm điều gì đó về loãng xương. Có thể thực hiện các bước để giữ cho xương chắc và khỏe mạnh trong suốt cuộc đời. Dưới đây là Những điều cần biết về bệnh loãng xương

loangxuong1

1. Triệu chứng

Trong giai đoạn đầu của sự mất xương, thường không đau hoặc các triệu chứng khác. Nhưng khi xương đã bị suy yếu do loãng xương, có thể có các dấu hiệu và triệu chứng loãng xương bao gồm:

– Đau lưng, có thể nặng, như là kết quả của một đốt sống bị gãy hoặc bị sẹp.

– Mất chiều cao theo thời gian.

– Tư thế luôn cúi.

– Gãy xương đốt sống, hông, cổ tay hoặc xương khác.

Bởi vì hiếm khi bệnh loãng xương gây ra dấu hiệu hay triệu chứng cho đến khi nặng, các chứng bệnh khuyến cáo kiểm tra mật độ xương nếu:

– Phụ nữ già hơn 65 tuổi hoặc đàn ông lớn hơn tuổi 70, bất kể yếu tố nguy cơ.

– Phụ nữ sau mãn kinh có ít nhất một yếu tố nguy cơ loãng xương.

– Đàn ông từ 50 – 70 tuổi, có ít nhất một yếu tố nguy cơ loãng xương.

– Lớn hơn tuổi 50 với lịch sử gãy xương.

– Uống thuốc, chẳng hạn như prednisone, chất ức chế aromatase hoặc thuốc chống động kinh, có liên quan đến loãng xương.

– Phụ nữ sau mãn kinh vừa mới ngừng điều trị hoóc môn.

– Phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh sớm.

2. Nguyên nhân

Các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác lý do tại sao loãng xương xảy ra, nhưng họ biết rằng quá trình tu sửa xương bị phá vỡ.

Xương liên tục thay đổi, xương mới được tạo ra và xương cũ được tái hấp thu. Khi còn trẻ, cơ thể tạo xương mới nhanh hơn phá vỡ xương cũ và tăng khối lượng xương. Đạt được khối lượng xương đỉnh điểm xung quanh độ tuổi 30. Sau đó, xương tiếp tục tu sửa, nhưng sẽ mất hơn có.

Phát triển bệnh loãng xương như thế nào tùy thuộc vào khối lượng xương đạt được ở độ tuổi 20 và đầu 30 và cách mất nó sau này. Khối lượng xương đỉnh cao hơn, ít có khả năng có phát triển bệnh loãng xương khi có tuổi.

Sức mạnh của xương phụ thuộc vào kích thước và mật độ của nó; mật độ xương phụ thuộc một phần vào lượng canxi, phốt pho và các khoáng chất khác có chứa xương. Khi xương chứa các khoáng chất ít hơn bình thường, ít mạnh mẽ và cuối cùng mất cấu trúc nội bộ hỗ trợ.

Các yếu tố khác, chẳng hạn như mức độ hoóc môn cũng ảnh hưởng đến mật độ xương. Ở phụ nữ, khi mức độ estrogen giảm ở thời kỳ mãn kinh, mất xương tăng đáng kể. Ở nam giới, mức estrogen và testosterone thấp có thể gây ra sự mất khối lượng xương.

3. Các biến chứng

Gãy xương là biến chứng thường xuyên và nghiêm trọng nhất của loãng xương. Thường xảy ra ở xương sống hoặc hông – xương trực tiếp hỗ trợ cân nặng. Gãy xương thường do té ngã. Mặc dù hầu hết mọi người có hiệu quả với điều trị phẫu thuật hiện đại, gãy xương hông có thể gây ra khuyết tật và thậm chí tử vong do biến chứng sau phẫu thuật, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Cổ tay bị gãy do té ngã cũng là phổ biến.

Trong một số trường hợp, gãy cột sống có thể xảy ra. Các xương ở lưng (xương sống) có thể trở nên suy yếu bắt đầu nén hoặc sẹp. Nén gãy xương có thể gây ra cơn đau nặng và cần sự phục hồi lâu dài. Nếu có nhiều xương bị nén như vậy, xương có thể bị mất độ cao sẽ trở thành khom lưng.

Khi mắc bệnh xương khớp thì ngoài việc áp dụng các phương pháp điều trị bệnh thì bạn có thể tham khảo thêm những bài tập tốt cho hệ xương khớp được cải thiện sớm. Trên đây là bài viết Những điều cần biết về bệnh loãng xương, hy vọng bài viết này cung cấp đủ thông tin đến cho bạn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Theo dieutri

Xem thêm:  Những điều cần biết về bệnh vô mạch hoại tử

Google+Facebook