Nguyên nhân, triệu chứng bệnh dịch tả

Bệnh tả là bệnh lý do một loại vi khuẩn lây lan qua nước bị ô nhiễm. Nguyên nhân gây ra bệnh có thể là do nguồn nước hay nguồn thức ăn bị nhiễm bẩn xâm nhập vào cơ thể của con người. Nếu không kịp thời điều trị có thể gây tử vong trong vài giờ. Dưới đây là Nguyên nhân, triệu chứng bệnh dịch tả

1. Triệu chứng

Hầu hết mọi người tiếp xúc với vi khuẩn bệnh tả (được gọi là Vibrio cholerae) không bị bệnh và không bao giờ biết rằng họ đã bị nhiễm. Tuy nhiên vì họ vi khuẩn tả ra trong phân trong bảy đến 14 ngày vẫn có thể lây nhiễm sang người khác. Hầu hết các triệu chứng các trường hợp gây ra bệnh tả hay tiêu chảy nhẹ vừa phải thường khó phân biệt với bệnh tiêu chảy gây ra bởi các vấn đề khác.

Chỉ khoảng một trong 10 người bị nhiễm phát triển các dấu hiệu và triệu chứng điển hình của bệnh tả, trong đó bao gồm:

Tiêu chảy. Thời gian ủ bệnh tả là ngắn – thường 1 – 5 ngày sau khi nhiễm trùng. Tiêu chảy đến đột ngột. Tiêu chảy do tả thường điểm những đốm chất nhờn và các tế bào chết, nhạt màu trắng đục giống như nước vo gạo. Điều làm cho tiêu chảy dịch tả đến chết người là sự mất một lượng lớn chất lỏng trong một thời gian ngắn – nhiều như là một 0,95 lít một giờ.

Buồn nôn và ói mửa. Xảy ra trong cả hai giai đoạn đầu và sau này của bệnh tả, nôn mửa có thể kéo dài hàng giờ tại một thời điểm.

Chuột rút cơ. Những kết quả của sự mất mát nhanh chóng của các muối như natri, clorua và kali.

Mất nước. Điều này có thể phát triển trong vòng vài giờ sau khi khởi phát các triệu chứng bệnh tả – nhanh hơn trong các bệnh tiêu chảy khác. Tùy thuộc vào bao nhiêu dịch cơ thể đã bị mất, mất nước có thể từ nhẹ đến nặng. Mất 10 phần trăm hoặc nhiều hơn tổng số trong cơ thể là mất nước nghiêm trọng. Các dấu hiệu và triệu chứng của mất nước bệnh tả bao gồm khó chịu, thờ ơ, mắt trũng, miệng khô, khát cùng cực, khô, héo da, nước tiểu ít hoặc không có, huyết áp thấp, và nhịp tim bất thường (loạn nhịp).

Sốc.  Sốc là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh tả mất nước. Nó xảy ra khi lượng máu thấp gây giảm huyết áp và giảm tương ứng ôxy đến các mô. Nếu không được điều trị, sốc có thể gây ra cái chết chỉ trong vài phút.

dichta1

2. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tả ở trẻ em

Nói chung, trẻ em bị bệnh tả có những dấu hiệu và triệu chứng cùng người lớn, nhưng cũng có thể:

– Rất buồn ngủ hoặc thậm chí hôn mê.

– Sốt.

– Co giật.

Nguy cơ của bệnh tả là nhỏ trong các nước công nghiệp, và thậm chí cả ở những vùng đặc hữu không có khả năng bị lây nhiễm nếu làm theo các khuyến nghị an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, trường hợp lẻ tẻ của bệnh tả xảy ra trên toàn thế giới. Nếu bị tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, và nghĩ rằng có thể đã tiếp xúc với bệnh tả, tìm kiếm sự điều trị ngay. Mất nước nghiêm trọng là một cấp cứu y tế mà đòi hỏi phải chăm sóc ngay lập tức.

3. Nguyên nhân

Ô nhiễm nguồn nước là nguồn chính của nhiễm trùng bệnh tả, mặc dù nguyên liệu động vật có vỏ, trái cây và rau chưa nấu chín, và các thực phẩm khác cũng có thể có vi khuẩn bệnh tả.

Các loại vi khuẩn gây bệnh tả, Vibrio cholerae, có hai chu kỳ cuộc sống riêng biệt – một trong môi trường và một ở người.

Vi khuẩn bệnh tả trong môi trường

Vi khuẩn bệnh tả xảy ra tự nhiên trong các vùng nước ven biển, nơi nó gắn với động vật giáp xác nhỏ xíu gọi là copepods. Có đến 10.000 vi khuẩn có thể theo một giáp xác duy nhất. Vi khuẩn bệnh tả đi du lịch với chủ, lây lan khắp thế giới như các động vật giáp xác theo nguồn thức ăn của họ – một số loại tảo và phiêu sinh vật phát triển bùng nổ khi mà nhiệt độ nước tăng lên. Tăng trưởng ngành tảo tiếp tục thúc đẩy bởi urê tìm thấy trong nước thải chảy tràn và nông nghiệp.

Hầu hết các dịch bệnh tả xảy ra vào mùa xuân và mùa thu khi nhiệt độ bề mặt đại dương và tảo nở hoa. Thêm tảo có nghĩa là copepods nhiều hơn, và nhiều hơn có nghĩa là vi khuẩn copepods tả nhiều hơn nữa.

Vi khuẩn bệnh tả ở người

Khi người ăn vi khuẩn bệnh tả, có thể không trở thành bệnh, nhưng họ vẫn bài tiết các vi khuẩn trong phân và có thể truyền bệnh dịch tả cho người khác qua đường phân – miệng. Điều này chủ yếu xảy ra khi phân người gây ô nhiễm nguồn cung cấp thức ăn hoặc nước, cả hai đều có thể như là khu vực sinh sản lý tưởng cho vi khuẩn bệnh tả. Bởi vì hơn một triệu vi khuẩn bệnh tả – xấp xỉ mà muốn tìm thấy trong một ly nước bị ô nhiễm là cần thiết để gây bệnh, bệnh tả thường không được truyền qua tiếp xúc người đến người bình thường.

4. Các nguồn phổ biến nhất của bệnh dịch tả bao gồm

Bề mặt hoặc nước giếng. Vi khuẩn bệnh tả có thể nằm im trong nước trong thời gian dài, và giếng bị ô nhiễm công là những nguồn thường xuyên của dịch bệnh tả quy mô lớn. Bệnh dịch tả có nhiều khả năng xảy ra trong cộng đồng mà không có vệ sinh đầy đủ và tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, chiến tranh. Những người sống trong các trại tị nạn đông đúc đặc biệt có nguy cơ bị bệnh tả.

Hải sản. Ăn sống hoặc nấu chưa chín hải sản, đặc biệt là động vật có vỏ, mà xuất phát từ địa điểm nhất định có thể đặt vào với vi khuẩn bệnh tả. Hầu hết các trường hợp bệnh tả xảy ra tại Hoa Kỳ từ những năm 1970 đã được bắt nguồn từ sò và cua từ Vịnh Mexico và hải sản vận chuyển hoặc nhập lậu từ các quốc gia nơi bệnh tả. Động vật có vỏ là một vấn đề cụ thể bởi vì nó lọc một lượng lớn nước, mức tập trung các của vi khuẩn bệnh tả cao.

Trái cây và rau. Nguyên liệu, chưa gọt vỏ trái cây và rau quả là nguồn cung thường xuyên nhiễm trùng bệnh tả ở những nơi có bệnh tả. Trong nước đang phát triển, phân bón hoặc nước tưới phân bón có chứa nguyên liệu có thể làm ô nhiễm nước thải sản xuất trong lĩnh vực này. Trái cây và rau quả cũng có thể trở nên bị nhiễm độc với vi khuẩn tả trong quá trình thu hoạch, chế biến.

Ngũ cốc. Tại các vùng dịch tả đang lan rộng, ngũ cốc như gạo và kê đang bị ô nhiễm sau khi nấu và cho phép giữ ở nhiệt độ phòng trong vài giờ trở thành một phương tiện cho sự phát triển của vi khuẩn bệnh tả.

Trên đây là bài viết giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về Nguyên nhân, triệu chứng bệnh dịch tả để từ đó có thể phát hiện ra bệnh sớm hơn và có cách điều trị kịp thời.

Chúc bạn luôn có một sức khỏe tốt!

Theo dieutri

Xem thêm:  Biện pháp phòng tránh bệnh sởi

Google+Facebook