Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc vimotram

Bạn muốn tìm hiểu kĩ hơn về thuốc vimotram cách sử dụng.

Thành phần thuốc vimotram

– Amoxicillin Natri tương đương Amoxicillin 1g

Chỉ định thuốc vimotram

Vimotram được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các tình trạng dưới đây:

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng sản xuất beta- lactamase.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng do các chủng sản xuất beta-lactamase.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa do các chủng sản xuất beta-lactamase.

Liều lượng và cách dùng thuốc vimotram

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

– Bệnh nhân nhi:

+ Sử dụng an toàn và hiệu quả của Vimotram  qua đường tiêm bắp ở bệnh nhân nhi 1 tuổi trở lên chưa được thiết lập.

+ Trẻ em trên 10 tuổi:

  • 150 – 200 mg / kg thể trọng / ngày chia liều mỗi 8 giờ.
  • Liều 150 – 200 mg / kg thể trọng / ngày này là tổng lượng Amoxicillin cộng với Sulbactam  .

– Người lớn:

  • Từ 1,5g tới 3g mỗi 8 giờ hoặc theo chỉ định của thầy thuốc. Thời gian của phép trị liệu tiêm tĩnh mạch thường không được quá 14 ngày.
  • Tổng liều Vimotram không được quá 12g/ngày, kể cả thành phần của Sulbactam.

– Bệnh nhân bị suy chức năng thận:

Ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận, động học bài tiết của Amoxicillin và Sulbactam đều bị ảnh hường như nhau, do đó, tỷ lệ giữa 2 thành phần vẫn không thay đổi theo chức năng thận.

CẢNH BÁO:

Vimotram thường phản ứng quá mẫn trầm trọng đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị penicillin. Những phản ứng này thường xảy ra trên những người có tiền sử quá mẫn với penicillin và / hoặc phản ứng quá mẫn với nhiều dị ứng nguyên. Đã có những phản ứng quá mẫn nặng xảy ra ở những người có tiền sử mẫn cảm với penicillin khi dùng kháng sinh cephalosporin. Nên lưu ý rằng trong quá trình điều trị với Vimotram , bệnh nhân có thể bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn.

Chống chỉ định thuốc vimotram

Chống chỉ định dùng  cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ penicillin nào và với tiền sử vàng da tắc mật / suy giảm chức năng gan có liên quan đến thuốc này .

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai:  chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai nếu thật cần thiết.
  • Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: thận trọng khi dùng Vimotram cho phụ nữ cho con bú.
  • Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: không tác động.

QUÁ LIỀU:

Các tác dụng phụ trên thần kinh, kể cả co giật, có thể xuất hiện khi các kháng sinh beta-lactam đạt được nồng độ cao trong dịch não tủy.

ĐÓNG GÓI: Hộp gồm 1 lọ chứa bột pha tiêm và 1 ống chứa nước pha tiêm.

DẠNG BÀO CHẾ: dung dịch tiêm

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN:

  • Bảo quản ở nơi khô và mát, tránh ánh sáng.
  • Dung dịch sau khi pha ổn định trong vòng 48 giờ ở 4 độ C +- 2 độ C  và 8 giờ ở 25 độ C  + 2 độ C.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Nước sản xuất: Việt Nam

Để giúp các bạn có thể phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau đây:

–>  Những điều cần biết về bệnh viêm nhiễm bộ phận sinh dục nữ

–> Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm do tụ cầu vàng

–> Những điều cần biết về bệnh viêm mô tế bào

Google+Facebook