Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc domperidone 10mg

Công dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc domperidone 10mg mời bạn tham khảo.

domperidon-gay-dot-tu_161350150

Nhà sản xuất Janssen-Cilag
Nhà phân phối DKSH
Thành phần Mỗi viên: Domperidon maleat 12,72mg, tương đương Domperidon 10mg.
Mô tả Motilium-M, chứa domperidon maleat, tác nhân vận động dạ dày và chống nôn ói tổng hợp đường uống.
Dược lực học Nhóm liệu pháp: tăng nhu động, mã ATC: A03FA03
Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn ói. Domperidon không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng domperidon, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ như hội chứng ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidon thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên. Tác động chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (tăng vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamin tại vùng cảm ứng hóa thụ thể CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não ở vùng kiểm soát nôn của hành tuỷ. Qua nghiên cứu trên động vật chỉ ra nồng độ tìm thấy trong não thấp, cho thấy tác dụng của domperidon chủ yếu trên các thụ thể dopamin ngoại biên.
Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidon làm gia tăng trương lực cơ thắt thực quản dưới, cải thiện vận động hang vị tá tràng và tăng làm rỗng dạ dày. Thuốc không ảnh hưởng lên sự tiết của dạ dày.
Dược động học Hấp thu: Ở những người đói, domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 30 đến 60 phút.
Sinh khả dụng tuyệt đối của domperidon đường uống thấp (khoảng 15%) là do sự chuyển hóa ban đầu rộng rãi trong thành ruột và gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidon có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15-30 phút. Nồng độ axit trong dạ dày giảm không làm suy giảm sự hấp thụ domperidon base. Sinh khả dụng đường uống của domperidon base không bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin hay sodium bicarbonat. Thời gian đạt nồng độ đỉnh sẽ hơi chậm và AUC sẽ hơi tăng khi thuốc được uống sau khi ăn.
Phân bố: Domperidon uống có vẻ không tích lũy hay tạo ra chuyển hóa riêng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 90 phút là 21ng/ml sau khi uống 30mg/ngày trong 2 tuần thì hầu như tương đương với nồng độ đỉnh 18ng/ml đạt được sau liều uống đầu tiên. Tỉ lệ domperidon gắn kết protein huyết tương là 91-93%. Nghiên cứu sự phân phối thuốc bằng cách đánh dấu phóng xạ trên súc vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Ở chuột, một lượng nhỏ thuốc đi qua nhau thai.
Chuyển hóa: Domperidon trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N-alkyl. In vitro, thí nghiệm về chuyển hóa với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrom P-450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.
Thải trừ: Thải trừ qua nước tiểu và phân khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7-9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy chức năng thận trầm trọng.
Sử dụng ở những đối tượng đặc biệt
+ Suy giảm chức năng gan: Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ vừa (Pugh score 7 đến 9, độ Child-Pugh B), giá trị AUC và nồng độ đỉnh huyết tương của domperidon cao hơn ở người khỏe mạnh lần lượt là 2,9 và 1,5 lần. Tỉ lệ không gắn kết tăng 25% và thời gian bán hủy kéo dài 15 đến 23 giờ. Những bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ có nồng độ thuốc thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên Cmax và AUC, không có sự thay đổi về sự gắn kết với protein hay thời gian bán hủy. Không nghiên cứu trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (xem Chống chỉ định).
+ Suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận nặng, (creatinin huyết thanh > 6mg/100 mL, tức > 0,6mmol/L) thời gian bán thải của domperidon tăng từ 7,4 đến 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương thấp hơn ở người có chức năng thận bình thường. Một lượng rất nhỏ thuốc còn nguyên vẹn (khoảng 1%) được bài tiết qua thận (xem Liều lượng và Cách dùng).
+ Sử dụng ở bệnh nhi: Dựa trên dữ liệu giới hạn của dược động học, nồng độ domperidon trong máu ở trẻ sinh non phù hợp với những báo cáo khác trên người lớn.
THÔNG TIN TIỀN LÂM SÀNG
Tại liều độc cao ở chuột mẹ (hơn 40 lần liều khuyến cáo ở người), hiện tượng dị tật thai được tìm thấy ở chuột nhỏ. Không có dị tật thai được tìm thấy ở chuột thường và thỏ.
Điện sinh lý học ở các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật cho thấy liều cao của domperidone có thể làm kéo dài khoảng QTc.
Chỉ định/Công dụng MOTILIUM-M được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Liều lượng & Cách dùng MOTILIUM-M chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Nên uống MOTILIUM-M trước bữa ăn. Nếu uống sau khi ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
+ Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên): Viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
+ Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg: Do cần dùng liều chính xác nên các dạng thuốc viên nén, viên sủi, viên đạn không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg.
+ Bệnh nhân suy gan: MOTILIUM-M chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem phầnChống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
+ Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của MOTILIUM-M cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.
Cảnh báo Suy thận: Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần thiết.
Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperion. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem mục Tác dụng ngoại ý).
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mục Tác dụng ngoại ý). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem phần Chống chỉ định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
– Viên nén bao phim MOTILIUM-M có chứa lactose do đó có thể không phù hợp cho bệnh nhân không dung nạp với lactose, không dung nạp với galactose do thiếu men chuyển hóa galactose hay kém hấp thu glucose/galactose.
– Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: MOTILIUM-M không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá Liều Triệu chứng và các dấu hiệu: Quá liều được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Điều trị: Không có thuốc đối kháng đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống thuốc cũng như dùng than hoạt có thể hữu dụng. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ. Các thuốc kháng tiết cholin hoặc thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
Chống chỉ định Domperidon cần chống chỉ định trong những trường hợp sau:
• Quá mẫn được biết với domperidon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
• U tuyến yên tiết prolactin.
• Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
• Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Dược động học).
• Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
• Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục Tương tác thuốc).
• Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mụcTương tác thuốc).
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng MOTILIUM-M trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.
Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.
Tương tác Con đường chuyển hóa chính của domperidon qua CYP3A4. Các dữ kiện nghiên cứu trên in vitro và trên người cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ domperidon trong máu.
Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:
– Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin).
– Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).
– Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol).
– Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram).
– Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).
– Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin).
– Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin).
– Một số thuốc dạ dày-ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
– Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin).
– Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin).
Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon) (xem mục Chống chỉ định).
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Chống chỉ định), ví dụ:
– Thuốc ức chế protease.
– Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.
– Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid (xem mục Chống chỉ định).
Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.
Tác dụng ngoại ý Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng: Độ an toàn của MOTILIUM-M đã được đánh giá trên 1221 bệnh nhân bị liệt nhẹ dạ dày, khó tiêu, trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), hoặc các bệnh lý có liên quan khác trong 45 thử nghiệm lâm sàng có bao gồm dữ liệu về độ an toàn của thuốc. Tất cả các bệnh nhân ≥ 15 tuổi và được cho uống ít nhất một liều MOTILIUM-M (domperidon base). Gần một nửa số bệnh nhân này (553/1221) là bệnh nhân đái tháo đường. Tổng liều dùng hàng ngày tính trung bình là 80 mg (thay đổi từ 10 đến 160mg), trong đó có 230 bệnh nhân dùng liều trên 80mg. Khoảng thời gian dùng thuốc tính trung bình là 56 ngày (thay đổi từ 1 đến 2248 ngày).
ADRs được ghi nhận từ ≥ 1% bệnh nhân uống domperidon trong 45 thử nghiệm lâm sàng này được liệt kê trong Bảng 1.
motilium_side-effect_t1_vidal

Các tác dụng không mong muốn (ADRs) được ghi nhận từ ≤ 1% bệnh nhân uống MOTILIUM trong 45 thử nghiệm lâm sàng (n=1221) được liệt kê trong Bảng 2.

motilium_side-effect_t2_vidal

Tác dụng không mong muốn được ghi nhận từ người sử dụng không theo đơn bác sĩ: Khô miệng.
Khi thuốc được lưu hành trên thị trường: Ngoài các ADRs được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng như trên, các ADRs sau đây cũng được ghi nhận trong suốt quá trình thuốc lưu hành trên thị trường (Bảng 3). Tần suất được quy ước như sau: Rất thường gặp ≥1/10, Thường gặp ≥1/100 và < 1/10, Không thường gặp ≥ 1/ 1000 và < 1/100, Hiếm gặp ≥1/10000 và < 1/1,000, Rất hiếm <1/10000, bao gồm cả những báo cáo riêng lẻ.
Chưa rõ Tần suất không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có.

motilium_side-effect_t3_vidal

Đối tượng trẻ em: Trong kinh nghiệm thuốc được lưu hành trên thị trường, không có gì khác về dữ liệu an toàn của thuốc ở người lớn và trẻ em với ngoại lệ rối loạn ngoại tháp chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi (cho đến một tuổi) và các tác dụng có liên quan đến hệ thần kinh trung ương khác như chứng co giật và kích động, chủ yếu được báo cáo ở ở trẻ nhũ nhi và trẻ em.
Báo cáo phản ứng có hại: Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Bảo quản Giữ ở nhiệt độ 15oC-30oC.
Phân loại MIMS Thuốc chống nôn [Antiemetics]  /  Thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi & kháng viêm [GIT Regulators, Antiflatulents & Anti-Inflammatories]
Phân loại ATC A03FA03 – domperidone ; Belongs to the class of propulsives. Used in the treatment of functional gastrointestinal disorders.
Trình bày/Đóng gói Viên nén bao phim: hộp 10 vỉ x 10 viên.
Google+Facebook