Công dụng và cách sử dụng của thuốc Nifedipin

Thuốc Nifedipin là sản phẩm của cổ phần dược phẩm Nam Hà- được thành lập từ năm 1960 tại Đức, qua hơn 56 năm phát triển và đã đạt tiêu chuẩn GMP, được Bộ Y Tế công nhận GMP – GLP – GSP  WHO và tổ chức AFAQ (Pháp ) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Thuốc Nifedipin có tác dụng điều trị dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal,  đây là sản phẩm được sử dụng phổ biến và cũng được bán rộng rãi trên các nhà thuốc trong cả nước. Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số thông tin về thuốc, Công dụng và cách sử dụng của thuốc Nifedipin. Những thông tin này được trích dẫn từ website chính thức của cổ phần dược phẩm Nam Hà.

Thành phần thuốc Nifedipin

Mỗi viên nén bao phim chứa:

 Nifedipin                   10mg

Tá dược vừa đủ                     1 viên

Tá dược gồm: Lactose, Amidon, Magnesi stearat, PVP K30, HPMC, PEG 6000, talc, titan dioxyd, natri lauryl sulphat, màu vàng Tartrazin.

Chỉ định thuốc Nifedipin

–         Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.

–         Tăng huyết áp.

–         Hội chứng Raynaud.

nifedipin


Chống chỉ định thuốc Nifedipin

–         Sốc do tim.

–         Hẹp động mạch chủ nặng.

–         Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.

–         Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định.

–         Rối loạn chuyển hóa porphyrin.


Thận trọng thuốc Nifedipin

–         Sau khi điều trị nếu thấy cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có nâng lên nhanh chóng cần phải ngừng thuốc.

–         Phải dùng thận trọng Nifedipin khi người bệnh suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy vì suy tim có thể nặng lên. Phải ngừng thuốc.

–         Phải giảm liều khi có tổn thương gan, đái tháo đường.

–         Tránh dùng nước ép bưởi vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.

–         Nifedipin có thể ức chế chuyển dạ đẻ.


Liều dùng và cách dùng thuốc Nifedipin

–         Đau thắt ngực: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần. Trong cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal uống 1 viên/lần, ngày uống 4 lần trong đó 1 lần uống thuốc khi đi ngủ. Tối đa 6 viên/1 ngày.

–         Hội chứng Raynaud: Điều trị cơn cấp tính: Ngậm dưới lưỡi 1 viên. Dự phòng uống 1 viên/lần, ngày uống 3 lần, tối đa 6 viên/ngày.

Tác dụng không mong muốn (ADR) thuốc Nifedipin

–         Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc sau khi điều chỉnh lại liều điều trị. Nifedipin ở dạng viên nén ít gây tác dụng không mong muốn hơn dạng viên nang.

–         Tác dụng không mong muốn thường gặp là: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng bừng đỏ mặt. Trên tuần hoàn là đánh trống ngực, tim đập nhanh (xảy ra phổ biến và rất bất lợi, nhiều khi phải bỏ thuốc). Trên tiêu hóa là buồn nôn, ỉa chảy hoặc táo bón.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Nếu thấy viên thuốc bị chảy nước, biến dạng thì phải báo cho nhà sản xuất biết.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói:

–         Vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.

–         Vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ.

–         Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ từ 15oC – 30oC.

Tiêu chuẩn sử dụng: TCCS (tiêu chuẩn cơ sở).

Những thông tin về Công dụng và cách sử dụng của thuốc Nifedipin chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này, việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ và người có chuyên môn. Nếu tự ý áp dụng những thông tin này, chúng tôi không chịu trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra.

Nguồn: namhapharma.com

Google+Facebook