Công dụng và cách dùng thuốc Dardum

Tên thuốc: Dardum

Thành phần: Cefoperazone sodium, tính theo Cefoperazone

Hãng xản xuất: Lisapharma

Đăng ký/Phân phối: Oripharm

Thành phần

Cho 1 lọ

Cefoperazone sodium, tính theo Cefoperazone 1 g

Dược lực

– Kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 và chỉ dùng đường tiêm.

– Có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

PHỔ KHÁNG KHUẨN

– Bền vững trước các men beta-lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm do đó thuốc có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm bao gồm các chủng N. gonorrhoeae và hầu hết các dòng enterobacteriaceae (E.coli, Klebsiella, Proteus, Enterobacter, Citrobacter, Morganella, Providencia, Salmonella, Shigella & Serratia).

– Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm khác gồm có Hemophilus influenza, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis).

– Ngoài ra thuốc còn có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus nhóm A & B, Streptococcus viridans và Streptococcus pneumoniae.

Dược động học

– Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa.

– Phân bố rộng khắp mô và dịch cơ thể.

– Cefoperazone thải trừ chủ yếu ở mật (70-75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Lượng cefoperazone còn lại được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu qua lọc cầu thận.

– Qua hàng rào máu não tốt khi màng não bị viêm.

– Thuốc qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp.

Chỉ định

Điều trị:

Dardum được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram âm, gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng với các kháng sinh họ beta-lactam khác:

– Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.

– Nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới.

– Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật & những nhiễm trùng khác trong ổ bụng.

– Nhiễm trùng huyết.

– Viêm màng não.

– Nhiễm trùng da và mô mềm.

– Nhiễm trùng xương và khớp.

– Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.

Dự phòng: dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật cho những bệnh nhân được phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chỉnh hình.

Chống chỉ định

Không sử dụng đối với các bệnh nhân nhạy cảm với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporine.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Dardum được thải trừ chủ yếu qua đường mật. Ở những bệnh nhân bị bệnh lý gan hoặc tắc mật thì phải điều chỉnh lại liều lượng cho thích hợp.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Lúc có thai: do chưa có nghiên cứu đầy đủ nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Lúc nuôi con bú: thuốc được bài tiết qua sữa mẹ ít. Tuy nhiên phải lưu ý khi sử dụng ở người đang cho con bú.

Tác dụng ngoại ý

Mề đay, ban đỏ, sốt, giảm bạch cầu (có thể hồi phục), giảm prothrombin máu (ít gặp và thoáng qua), ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa, các phản ứng tại chỗ, thiếu vitamin K (hiếm).

Liều lượng và cách dùng

Có thể dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: 1-2 g mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng: 2-4g cách mỗi 12 giờ.

Liều bình thường ở trẻ em: 25-100 mg/kg mỗi 12 giờ.

Suy thận: không cần giảm liều Dardum.

Liều dùng cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.

Google+Facebook