Công dụng và cách dùng thuốc CLARITHROMYCIN

Thuốc CLARITHROMYCIN là sản phẩm của công ty dược phẩm Traphaco- một trong những công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam. Thuốc CLARITHROMYCIN có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:, đây là loại thuốc được sử dụng phổ biến và cũng được bán rộng rãi trên các nhà thuốc trong cả nước. Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số thông tin về thuốc, Công dụng và cách dùng thuốc CLARITHROMYCIN. Những thông tin này được trích dẫn từ website chính thức của công ty dược phẩm Traphaco.

Thành phần thuốc CLARITHROMYCIN

Clarithromycin … 250 mg

Tá dược (Tinh bột, Povidon, Avicel, Sodium starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, Aerosil, HPMC, PEG 6000, Titan dioxid, Quinoleine lake, Tartarin lake) …vừa đủ…1 viên

Chỉ định thuốc CLARITHROMYCIN

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

– Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi và các nhiễm khuẩn da, mô mềm nhẹ đến vừa.

– Đặc biệt điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, Legionella, bệnh bạch hầu, ho gà giai đoạn đầu, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.

– Phối hợp trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori.

clarithromycin_traphaco

Liều lượng- cách dùng thuốc CLARITHROMYCIN

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều thông thường: thường dùng kéo dài 7 – 14 ngày.

*Người lớn:

– Nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm: 1 – 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

– Với người suy gan, thận: giảm liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

– Nhiễm khuẩn Mycobacterium avium nội bào: 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

*Trẻ em: 7,5 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500mg (2 viên) x 2 lần/ngày.

*Diệt vi khuẩn H.pylori trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Chống chỉ định thuốc CLARITHROMYCIN

– Người bị dị ứng với các Macrolid.

– Không nên dùng cùng với  Cisaprid, Pimozide, dẫn chất của Ergotamin.

Thận trọng thuốc CLARITHROMYCIN

– Thận trọng khi dùng cho người suy gan, thận, phụ nữ có thai và cho con bú.

– Đề phòng bội nhiễm nấm và vi khuẩn không nhạy cảm.

Tác dụng khôn mong muốn của thuốc CLARITHROMYCIN

– Có thể gây rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, hiếm khi gây viêm đại tràng giả mạc.

– Có thể gây rối loạn chức năng gan, thay đổi test chức năng gan, viêm gan, ứ mật có hoặc không gây vàng da.

– Có thể gặp phản ứng dị ứng: mẩn ngứa, mày đay, ban da kích thích, hiếm khi gây hội chứng Steven – Johnson.

– Gây đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi ở một vài người dùng thuốc.

– Có thể gây điếc có hồi phục khi dùng liều cao kéo dài.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác của thuốc CLARITHROMYCIN

– Dùng Clarithromycin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc chuyển hoá qua gan (Warfarin, dẫn chất Ergot, Triazolam, Lovastatin, Disopyraminde, Phenytoin, Cyclosporin) làm tăng nồng độ của các thuốc này trong máu, dẫn đến tăng tác dụng phụ của chúng. Cần theo dõi cẩn thận khi phối hợp.

– Dùng Clarithromycin trên bệnh nhân đang dùng Theophyline có nguy cơ làm tăng nồng độ Theophyline trong máu, nguy cơ ngộ độc Theophyline.

– Clarithromycin cũng làm giảm hấp thụ Zidovudin.

Qúa liều và cách xử trí thuốc CLARITHROMYCIN

Uống lượng lớn Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng rối loạn tiêu hoá. Xử lý quá liều bằng cách rửa dạ dày, áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ. Nồng độ Clarithromycin trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. 

Trình bày: Hộp 1 vỉ x 14 viên nén dài bao film.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Những thông tin về Công dụng và cách dùng thuốc CEBRATON chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này, việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ và người có chuyên môn. Nếu tự ý áp dụng những thông tin này, chúng tôi không chịu trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra.

Nguồn: traphaco.com.vn

Google+Facebook