Chỉ định và cách dùng thuốc bromhexin 8mg

Chỉ định và cách dùng thuốc bromhexin 8mg bạn hãy tham khảo dưới đây.

bisolvon-kids-syr-4-mg

Nhà sản xuất Boehringer Ingelheim
Thành phần Mỗi viên: Bromhexine hydrochloride 8mg.
Mỗi 5ml xirô: Bromhexine hydrochloride 4mg.
Dược lực học Bromhexine là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine.
Về mặt tiền lâm sàng, bromhexine được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hóa biểu mô có nhung mao (độ thanh lọc chất nhầy của nhung mao).
Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexine cho thấy có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.
Sau khi điều trị bằng bromhexine, nồng độ kháng sinh (amoxicilin, erythromycin, oxytetracycline) trong đờm và dịch tiết phế quản-phổi tăng lên.
Dược động học Hấp thu
Bromhexine được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Sinh khả dụng là tương đương sau khi uống dạng rắn và dung dịch.
Sinh khả dụng tuyệt đối của bromhexine hydrochloride khoảng 22,2±8,5% và 26,8±13,1% tương ứng với BISOLVON dạng viên và dung dịch.
Lượng chất chuyển hóa lần đầu khoảng 75-80%.
Dùng cùng thức ăn dẫn đến tăng nồng độ bromhexine trong huyết tương.
Phân bố
Sau khi dùng đường tĩnh mạch, bromhexine được phân bố nhanh và rộng rãi trong toàn cơ thể với thể tích phân phối trung bình (Vss) lên tới 1209±206L (19L/kg). Đã nghiên cứu sự phân bố vào mô phổi (phế quản và nhu mô) sau khi uống 32 mg và 64 mg bromhexine. Nồng độ tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc, nồng độ tại mô phế quản-phổi cao hơn 1,5-4,5 lần và tại nhu mô phổi cao hơn khoảng 2,4-5,9 lần so với nồng độ trong huyết tương.
Bromhexine liên kết dưới dạng không đổi với protein huyết tương khoảng 95% (liên kết không hạn chế).
Chuyển hóa
Bromhexine chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa hydroxy hóa đa dạng và thành axit dibromanthranilic. Tất cả chất chuyển hóa và bản thân bromhexine được liên hợp hầu hết dưới dạng N-glucuronides và O-glucuronides. Không có bằng chứng có ý nghĩa về việc thay đổi phương thức chuyển hóa do sulphonamide, oxytetracycline hay erythromycin. Do vậy, tương tác tương ứng do chất nền CYP 450 2C9 và 3A4 là không thể xảy ra.
Thải trừ
Sau khi dùng đường tĩnh mạch, bromhexine có tỷ lệ chiết xuất cao trong phạm vi của dòng máu đến gan, 843-1073 mL/phút dẫn đến độ khác biệt lớn giữa các cá thể và trên cùng một cá thể (CV > 30%). Sau khi dùng bromhexine có đánh dấu phóng xạ, khoảng 97,4 %±1,9 % liều được tìm thấy dưới dạng có phóng xạ trong nước tiểu, với dạng hoạt chất gốc dưới 1%. Nồng độ bromhexine huyết tương giảm theo cấp số mũ. Sau khi uống đơn liều từ 8-32 mg, nửa đời thải trừ cuối nằm trong khoảng 6,6-31,4 giờ. Nửa đời thải trừ liên quan để dự đoán dược động học đa liều là khoảng 1 giờ, do vậy không có sự tích lũy sau khi dùng đa liều (hệ số tích lũy 1,1).
Tổng quát
Bromhexine thể hiện dược động học tỉ lệ với liều dùng trong phạm vi từ 8-32 mg sau khi dùng đường uống.
Không có dữ liệu dược động học của bromhexine trên bệnh nhân cao tuổi, hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy những vấn đề liên quan đến tính an toàn trên những đối tượng này.
Cũng chưa có các nghiên cứu về tương tác với thuốc chống đông máu dạng uống hoặc digoxin. Dược động học của bromhexine không bị ảnh hưởng liên quan khi dùng đồng thời ampicillin hoặc oxytetracycline. So sánh trước đó không thấy tương tác tương ứng giữa bromhexine và erythromycin.
Không có bất kỳ báo cáo tương tác liên quan trong thời gian dài lưu hành thuốc gợi ý khả năng tương tác không đáng kể với các thuốc này.
Chỉ định/Công dụng Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.
Liều lượng & Cách dùng Viên nén:
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8 mg (1 viên) x 3 lần/ngày.
Trẻ em 6-12 tuổi: 4 mg (½ viên) x 3 lần/ngày.
Trẻ nhỏ 2-6 tuổi: 4 mg (½ viên) x 2 lần/ngày.
Xirô 4mg/5ml:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml x 3 lần mỗi ngày
Trẻ em 6-12 tuổi: 5 ml x 3 lần mỗi ngày
Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5 ml x 3 lần mỗi ngày
Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25 ml x 3 lần mỗi ngày.
Tổng quát:
Khi bắt đầu điều trị, có thể cần thiết phải tăng tổng liều hàng ngày lên 48 mg ở người lớn.
Xirô không chứa đường và do vậy thuốc thích hợp điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường và trẻ nhỏ.
Cần thông báo trước cho bệnh nhân được điều trị bằng BISOLVON về khả năng gia tăng lượng chất tiết.
Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong thời gian điều trị.
Cảnh báo Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis – TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như bromhexine. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thì bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng bromhexine.
BISOLVON viên 8mg chứa 222 mg lactose (hoặc xirô 4mg/5mL chứa 17,142g sorbitol lỏng) cho tổng liều tối đa đề nghị mỗi ngày (tương ứng 444 mg lactose (hoặc 34,284g sorbitol) trong trường hợp dùng liều gấp đôi ở người lớn khi bắt đầu điều trị). Bệnh nhân với bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng Bisolvon dạng viên. Bệnh nhân với bệnh di truyền hiếm gặp bất dung nạp với fructose không nên dùng Bisolvon Kids. Bisolvon Kids có thể có tác động nhuận trường nhẹ.
Quá Liều Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng nhầm thuốc các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của BISOLVON tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.
Chống chỉ định BISOLVON không nên dùng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.
Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc (xin tham khảo “Cảnh báo“).
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú * Thai kỳ:
Dữ liệu sử dụng bromhexine cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng BISOLVON trong thời kỳ mang thai.
* Cho con bú:
Chưa rõ liệu bromhexine/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
Dữ liệu có được về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy sự bài tiết của bromhexine/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.
Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Không nên dùng BISOLVON trong thời gian cho con bú.
* Khả năng sinh sản:
Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng sinh sản ở người.
Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.
Tương tác Không ghi nhận tương tác không có lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.
Tác dụng ngoại ý Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất: Phản ứng phản vệ bao gồm shock phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.
Rối loạn dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Lưu ý bệnh nhân thông báo cho Bác sỹ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Bảo quản Dưới 30oC.
Phân loại MIMS Thuốc ho & cảm [Cough & Cold Preparations]
Phân loại ATC R05CB02 – bromhexine ; Belongs to the class of mucolytics. Used in the treatment of wet cough.
Trình bày/Đóng gói Viên nén: vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.
Xirô: hộp 1 chai 60ml.
Google+Facebook